Trong bài này · 6 mục
Cho thuê nhà trọ năm 2026 có phải nộp thuế không?
Có, nếu doanh thu cho thuê trong năm vượt 1 tỷ đồng: với năm 2026, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống chưa phải nộp thuế, vượt mức này thì phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) lẫn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Ngưỡng tính trên doanh thu, tức tổng tiền thu của người thuê, không phải lợi nhuận sau khi trừ chi phí.
- Doanh thu tính theo năm dương lịch, cộng dồn từ ngày 01/01.
- Mức 1 tỷ đồng do Nghị định 141/2026/NĐ-CP nâng lên và áp dụng cho doanh thu từ đầu năm 2026; danh sách văn bản ở mục cơ sở pháp lý cuối bài.
Dưới ngưỡng vẫn nên ghi chép theo tháng, vì khi được hỏi bạn cần số liệu để chứng minh mình thật sự dưới 1 tỷ.
Doanh thu tính thuế gồm những khoản nào?
Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bạn thu của người thuê từ việc cho thuê: tiền phòng, tiền điện, tiền nước và mọi khoản phí dịch vụ. Tiền cọc còn phải hoàn trả, tiền bồi thường thiệt hại và khoản thu hộ rồi trả lại đủ thì không tính.
Khoản được cộng vào doanh thu:
- Tiền thuê phòng theo hợp đồng.
- Tiền điện, tiền nước thu của người thuê, dù tính theo đồng hồ hay theo người.
- Các khoản phí dịch vụ: rác, vệ sinh, bảo vệ, gửi xe, Internet nếu bạn là người thu, và phụ phí khác.
Khoản không cộng:
- Tiền cọc mà bạn còn nghĩa vụ hoàn lại khi hết hợp đồng.
- Tiền bồi thường thiệt hại.
- Khoản thu hộ rồi chuyển trả lại đủ 100% cho bên khác.
Ngoại lệ hay bị quên: phần cọc giữ lại vì người thuê vi phạm hợp đồng trở thành thu nhập của kỳ giữ cọc. Vì vậy nên ghi sổ tiền cọc tách khỏi doanh thu ngay từ lúc nhận.
Hệ quả thực tế: dãy trọ có tiền phòng khoảng 900 triệu đồng mỗi năm có thể vượt 1 tỷ chỉ vì cộng thêm điện, nước và phí, như ví dụ minh hoạ trong bài.
Cách tính thuế khi doanh thu vượt 1 tỷ
Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, bạn nộp hai khoản: thuế GTGT 5% tính trên toàn bộ doanh thu, và thuế TNCN 5% chỉ tính trên phần doanh thu vượt quá 1 tỷ đồng. Cộng lại, 1 tỷ đầu chịu 5%, phần vượt chịu 10%.
| Loại thuế | Tỷ lệ | Tính trên |
|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng | 5% | Toàn bộ doanh thu trong năm |
| Thuế thu nhập cá nhân | 5% | Phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng |
Công thức gọn: Thuế = 5% × Doanh thu + 5% × (Doanh thu − 1 tỷ).
- Doanh thu 1,2 tỷ: GTGT 60 triệu + TNCN 10 triệu = 70 triệu đồng.
- Doanh thu 1,5 tỷ: GTGT 75 triệu + TNCN 25 triệu = 100 triệu đồng.
Vì GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, vượt ngưỡng một chút cũng làm số thuế nhảy lên đáng kể: theo cách tính này, doanh thu 1,00 tỷ chưa phải nộp, còn 1,01 tỷ phải nộp khoảng 50,5 triệu GTGT và 0,5 triệu TNCN. Khi đang ở gần ngưỡng, hãy theo dõi sát từng tháng.
Khi nào bắt đầu phải kê khai?
Bạn bắt đầu kê khai từ kỳ mà doanh thu cộng dồn từ 01/01 vượt 1 tỷ đồng. Cá nhân cho thuê tự khai được chọn khai hai lần trong năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc một lần cho cả năm (hạn 31/01); hộ kinh doanh khai theo quý.
| Tư cách | Mẫu tờ khai | Kỳ khai | Hạn nộp |
|---|---|---|---|
| Cá nhân cho thuê, khai hai lần | 01/BĐS | 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm | 31/7 và 31/01 năm sau |
| Cá nhân cho thuê, khai một lần | 01/BĐS | Cả năm | 31/01 năm sau |
| Hộ kinh doanh | 01/CNKD | Theo quý | Ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau |
Dù khai theo kỳ nào, sau mỗi quý vẫn nên cộng doanh thu từ 01/01 rồi so với 1 tỷ: chưa vượt thì giữ con số để cộng tiếp, đã vượt thì chuẩn bị hồ sơ ngay. Năm 2026 mẫu tờ khai đã được sửa trong năm, nên trước kỳ khai đầu tiên hãy hỏi cơ quan thuế quản lý nơi có nhà cho thuê. Chi tiết từng kỳ, giấy tờ và nơi nộp có ở bài kỳ kê khai, hạn nộp và kênh nộp; nếu chưa có chữ ký số, bạn có thể tự lập tờ khai bằng phần mềm HTKK.
Cho thuê với tư cách cá nhân hay hộ kinh doanh kéo theo nghĩa vụ sổ sách khác nhau. Nếu bạn đang cân nhắc có phải đăng ký hộ kinh doanh, hãy đọc bài riêng trước khi nộp hồ sơ.
Theo dõi doanh thu cộng dồn để không lỡ quý vượt ngưỡng
Cách chắc nhất là có một bảng doanh thu theo tháng, tách tiền phòng, điện nước và phí dịch vụ, rồi cộng dồn sau mỗi quý. Khi cộng dồn chạm khoảng 750 triệu ở cuối quý III, bạn đã biết quý IV nhiều khả năng phải kê khai.
Mỗi lần nhận tiền là một dòng, gắn đúng phòng và đúng kỳ, ghi số tiền đã thực nhận. Với số liệu minh hoạ của dãy 24 phòng trong ví dụ:
| Quý | Doanh thu quý | Cộng dồn từ 01/01 | So với 1 tỷ |
|---|---|---|---|
| I | 275.400.000đ | 275.400.000đ | Chưa vượt |
| II | 275.400.000đ | 550.800.000đ | Chưa vượt |
| III | 275.400.000đ | 826.200.000đ | Chưa vượt, cần theo dõi |
| IV | 275.400.000đ | 1.101.600.000đ | Vượt, kê khai kỳ chứa quý IV |
Hồ sơ nên giữ:
- Hợp đồng từng phòng, kèm phụ lục nếu có.
- Phiếu thu từng kỳ, tách tiền phòng, điện, nước và phí.
- Lịch sử thanh toán có ngày và hình thức nhận tiền.
- Sổ tiền cọc, ghi rõ phần đã hoàn và phần bị giữ lại.
- Bảng doanh thu cộng dồn theo quý.
Nếu dùng Excel, thêm một sheet tổng hợp lấy từ sheet thanh toán; mẫu Excel quản lý nhà trọ có sẵn khung này. Nếu dùng quanlynhatro.vip, báo cáo doanh thu theo tháng xuất được ra Excel, cộng ba tháng là có doanh thu quý; phiếu thu tách từng khoản giúp doanh thu không bị gộp thành một con số khó giải thích.
Lỗi thường gặp
Hai lỗi làm sai số thuế nhiều nhất là bỏ điện nước ra khỏi doanh thu và tính GTGT chỉ trên phần vượt 1 tỷ. Lỗi dễ dẫn tới chậm nộp nhất là chỉ cộng doanh thu vào cuối năm thay vì sau mỗi quý, hoặc khai sai kỳ so với tư cách của mình.
- Coi điện nước, phí dịch vụ không phải doanh thu: khai thiếu, có khi tưởng mình dưới ngưỡng.
- Tính GTGT chỉ trên phần vượt: chỉ TNCN mới tính trên phần vượt.
- Không cộng dồn theo quý: phát hiện vượt ngưỡng khi hạn của kỳ đã qua.
- Cộng tiền cọc còn phải hoàn: tự đẩy mình qua ngưỡng.
- Quên phần cọc giữ lại do vi phạm: khoản này phải cộng vào kỳ giữ cọc.
Ví dụ minh hoạ: dãy 24 phòng vượt ngưỡng 1 tỷ ở quý IV
Số liệu minh hoạ. Dãy trọ 24 phòng, tiền phòng 3.200.000đ/phòng/tháng; mỗi tháng thu thêm khoảng 9.000.000đ tiền điện, 3.600.000đ tiền nước và 100.000đ phí dịch vụ mỗi phòng; kín phòng cả năm.
| Mục | Cách tính | Số tiền |
|---|---|---|
| Doanh thu một tháng | 76.800.000 phòng + 9.000.000 điện + 3.600.000 nước + 2.400.000 phí | 91.800.000đ |
| Cộng dồn hết quý III | 91.800.000 × 9 tháng | 826.200.000đ (chưa vượt) |
| Cộng dồn hết quý IV | 91.800.000 × 12 tháng | 1.101.600.000đ (vượt 101.600.000đ) |
| Thuế GTGT | 5% × 1.101.600.000 | 55.080.000đ |
| Thuế TNCN | 5% × 101.600.000 | 5.080.000đ |
| Tổng thuế cả năm | 55.080.000 + 5.080.000 | 60.160.000đ |
| Nếu bỏ sót điện, nước và phí | Chỉ tiền phòng: 76.800.000 × 12 | 921.600.000đ, tưởng nhầm là chưa vượt ngưỡng |
Minh hoạ theo cách tính GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu và TNCN 5% trên phần vượt 1 tỷ đồng như đã tóm tắt trong bài; chưa trừ tháng phòng trống. Cách phân bổ số thuế giữa các kỳ và mẫu tờ khai áp dụng cho trường hợp của bạn nên xác nhận với cơ quan thuế quản lý địa bàn.
Làm ngay sau khi đọc
- Cộng doanh thu từ 01/01/2026 đến hết quý gần nhất, gồm cả tiền điện, tiền nước và phí dịch vụ.
- Tách tiền cọc ra khỏi doanh thu; ghi riêng phần cọc đã giữ lại do người thuê vi phạm hợp đồng.
- So doanh thu cộng dồn với 1 tỷ đồng và ước tính thuế cả năm theo công thức 5% toàn bộ + 5% phần vượt.
- Đặt lịch nhắc cộng dồn doanh thu vào cuối mỗi quý (tháng 3, 6, 9, 12).
- Nếu đã vượt hoặc sắp vượt 1 tỷ, xác định mình khai theo 6 tháng, cả năm hay theo quý và chuẩn bị hồ sơ trước hạn.
- Giữ hợp đồng, phiếu thu tách từng khoản và lịch sử thanh toán của từng phòng.
Cơ sở pháp lý
Tóm tắt theo quy định hiện hành đến ngày ghi ở đầu bài; không thay thế hướng dẫn của cơ quan thuế cho trường hợp cụ thể của bạn.
- Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh · 141/2026/NĐ-CP
- Nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế lên 1 tỷ đồng/năm, áp dụng cho doanh thu từ 01/01/2026; với cho thuê tài sản: GTGT 5% trên toàn bộ doanh thu, TNCN 5% trên phần vượt 1 tỷ đồng.
- Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân · 198/2025/QH15
- Chủ trương bỏ thuế khoán và đổi cách quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ năm 2026. · hiệu lực từ 17/05/2025 · Xem văn bản
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh · 152/2025/TT-BTC
- Sổ kế toán, chứng từ và thời gian lưu giữ; thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC. · hiệu lực từ 01/01/2026
- Luật Quản lý thuế · 38/2019/QH14
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. · hiệu lực từ 01/07/2020
- Thông tư hướng dẫn hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh · 18/2026/TT-BTC
- Cá nhân cho thuê bất động sản dùng mẫu 01/BĐS, chọn khai hai lần trong năm (hạn 31/7 và 31/01 năm sau) hoặc một lần cho cả năm; mẫu được thay bằng bản kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Các bước trong bài đều làm được bằng sổ hoặc Excel. Khi số phòng tăng và việc đối chiếu bắt đầu mất thời gian, phần mềm giúp rút ngắn phần ghi chép và tính toán lặp lại.